THÔNG BÁO KẾT QUẢ LỰA CHỌN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN( 22/04/2026)

 

  1. KẾT QUẢ LỰA CHỌN

       1. Tài sản đấu giá: Tài sản đối với các dịch vụ phụ trợ tại Bệnh viện đa khoa Việt Yên, cụ thể:

  1. Tài sản 1: Quyền thuê, sử dụng và khai thác 01 ki ốt làm dịch vụ bán hàng ăn tại Bệnh viện đa khoa Việt Yên
  • Vị trí: ki ốt số 01
  • Diện tích: 350 m2
  • Thời hạn cho thuê: 02 năm
  • Hình thức thu tiền: Thu theo tháng.
  • Đơn giá thuê 01 tháng: 11.900.000 đồng
  • Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: Tổng giá thuê 02 năm là: 285.600.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm tám mươi lăm triệu, sáu trăm nghìn đồng)
    1. Tài sản 2: Quyền thuê, sử dụng và khai thác 01 ki ốt bán hàng tạp hoá tại Bệnh viện Đa khoa Việt Yên
  • Vị trí: ki ốt số 02
  • Diện tích: 105 m2.
  • Thời hạn cho thuê: 02 năm
  • Hình thức thu tiền: Thu theo tháng
  • Đơn giá thuê 01 tháng: 5.985.000 đồng
  • Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: Tổng giá thuê 02 năm là: 143.640.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm bốn mươi ba triệu, sáu trăm bốn mươi nghìn đồng)
    1. Tài sản 3: Quyền thuê, sử dụng và khai thác 01 ki ốt bán hàng tạp hoá tại Bệnh viện Đa khoa Việt Yên
  • Vị trí: ki ốt số 03
  • Diện tích: 105 m2.
  • Thời hạn cho thuê: 02 năm
  • Hình thức thu tiền: Thu theo tháng
  • Đơn giá thuê 01 tháng: 5.985.000 đồng
  • Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: Tổng giá thuê 02 năm là: 143.640.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm bốn mươi ba triệu, sáu trăm bốn mươi nghìn đồng)
    1. Tài sản 4: Quyền khai thác dịch vụ trông giữ xe máy, xe đạp, xe ô tô tại Bệnh viện đa khoa Việt Yên

 

  • Vị trí: toàn bộ khu vực bãi xe và khuôn viên trông giữ xe tại bệnh viện; trong đó có 600 m2 lán mái tôn để xe đạp, xe máy.
  • Thời hạn cho thuê: 02 năm
  • Hình thức thu tiền: Thu theo tháng
  • Đơn giá thuê 01 tháng: 39.600.000 đồng
  • Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: Tổng giá thuê 02 năm là: 950.400.000 đồng (Bằng chữ: Chín trăm năm mươi triệu, bốn trăm nghìn đồng)

       Lưu ý: Giá khởi điểm của các tài sản nêu trên chưa bao gồm thuế GTGT và các loại thuế, phí khác theo quy định của pháp luật               (nếu có).

  1. Tổng giá khởi điểm của tài sản đưa ra đấu giá: Tổng giá thuê 02 năm là: 1.523.280.000 đồng (Một tỷ, năm trăm hai mươi ba triệu, hai trăm tám mươi nghìn đồng).
  2. Tên, địa chỉ tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được lựa chọn:
  • Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản Bắc Ninh số 1;
  • Địa chỉ: Số 663, đường Lê Lợi, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh;
  • Tổng số điểm: 94,0 điểm.

     4. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản không được đánh giá, chấm điểm kèm

                theo lý do (nếu có): Không

  1. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bị từ chối xem xét, đánh giá hồ sơ kèm theo lý do từ chối (nếu có): Không
  1. KẾT QUẢ CHẤM ĐIỂM (bao gồm cả tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được lựa chọn)

 

TT

 

NỘI DUNG

Trung tâm DVĐGTS

Bắc Ninh số 1

I

Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

 

1

Có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Đủ điều kiện

2

Không có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

 

II

Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá

19,0

1

Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá

10,0

1.1

Có địa chỉ trụ sở ổn định, rõ ràng (số điện thoại, địa chỉ thư điện tử...), trụ sở có đủ diện tích làm việc

5,0

1.2

Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, thuận tiện

5,0

2

Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá

5,0

2.1

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

 

2,0

2.2

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiên đấu giá (được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

3,0

 

 

3

Có trang thông tin điện tử của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đang hoạt động ổn định, được cập nhật thường xuyên

Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì dùng Trang thông tin điện tử độc lập hoặc Trang thông tin thuộc Cổng Thông tin điện tử của Sở Tư pháp

 

 

2,0

 

4

Có Trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt hoặc trong năm trước liền kề đã thực hiện ít nhất 01 cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến

 

1,0

5

Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá

1,0

Ill

Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án)

16,0

1

Phương án đấu giá đề xuất được hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao

4,0

1.1

Hình thức đấu giá khả thi, hiệu quả

2,0

1.2

Bước giá, số vòng đấu giá khả thi, hiệu quả

2,0

 

2

Phương án đấu giá đề xuất việc bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, khả thi, thuận tiện (địa điểm, phương thức bán, tiếp nhận hồ sơ)

 

4,0

3

Phương án đấu giá đề xuất được đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với tài sản đấu giá

4,0

3.1

Đối tượng theo đúng quy định của pháp luật

2,0

3.2

Điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với quy định pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu giá

2,0

 

4

Phương án đấu giá đề xuất giải pháp giám sát việc tổ chức đấu giá hiệu quả; chống thông đồng, dìm giá, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự của phiên đấu giá

 

4,0

IV

Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

51,0

 

1

Tổng số cuộc đấu giá đã tổ chức trong năm trước liền kề (bao gồm cả cuộc đấu giá thành và cuộc đấu giá không thành)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

 

14,0

1.1

Dưới 20 cuộc đấu giá

 

1.2

Từ 20 cuộc đấu giá đến dưới 40 cuộc đấu giá

 

1.3

Từ 40 cuộc đấu giá đến dưới 70 cuộc đấu giá

14,0

1.4

Từ 70 cuộc đấu giá trở lên

 

2

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5,0

2.1

Dưới 10 cuộc đấu giá thành (bao gồm cả trường hợp không có cuộc đấu giá thành nào)

 

2.2

Từ 10 cuộc đấu giá thành đến dưới 30 cuộc đấu giá thành

5,0

2.3

Từ 30 cuộc đấu giá thành đến dưới 50 cuộc đấu giá thành

 

2.4

Từ 50 cuộc đấu giá thành trở lên

 

 

 

3

Tổng số cuộc đấu giá thành có chênh lệch giữa giá trúng so với giá khởi điểm trong năm trước liền kề (Người có tài sản không yêu cầu nộp hoặc cung cấp bản chính hoặc bản sao hợp đồng, quy chế cuộc đấu giá và các tài liệu có liên quan)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

 

 

5,0

3.1

Dưới 10 cuộc (bao gồm cả trường hợp không có chênh lệch)

 

3.2

Từ 10 cuộc đến dưới 30 cuộc

5,0

3.3

Từ 30 cuộc đến dưới 50 cuộc

 

3.4

Từ 50 cuộc trở lên

 

 

 

 

4

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên (Người có tài sản đấu giá không yêu cầu nộp bản chính hoặc bản sao hợp đồng)

Người có tài sản chấm điểm theo cách thức dưới đây. Trường hợp kết quả điểm là số thập phân thì được làm tròn đến hàng phần trăm. Trường hợp số điểm của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dưới 1 điểm (bao gồm cả trường hợp 0 điểm) thì được tính là 1 điểm.

 

 

 

3,0

 

4.1

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (A) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên nhiều nhất (Y cuộc) thì được tối đa 3 điểm

 

3,0

 

4.2

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (B) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề (U cuộc) thì số điểm được tính theo công thức:

Số điểm của B = (U x 3)/Y

 

 

4.3

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (C) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề tiếp theo (V cuộc) thì số điểm được tính tương tự theo công thức nêu trên: Số điểm của C = (V x 3)/Y

 

5

Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động (Giấy

7,0

 

chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trước ngày Luật đấu giá tài sản có hiệu lực)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

 

5.1

Có thời gian hoạt động dưới 05 năm

 

5.2

Có thời gian hoạt động từ 05 năm đến dưới 10 năm

 

5.3

Có thời gian hoạt động từ 10 năm đến dưới 15 năm

 

5.4

Có thời gian hoạt động từ 15 năm trở lên

7,0

6

Số lượng đấu giá viên của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4,0

6.1

01 đấu giá viên

 

6.2

Từ 02 đến dưới 05 đấu giá viên

 

6.3

Từ 05 đấu giá viên trở lên

4,0

 

 

 

 

 

7

Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên là Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của Công ty đấu giá hợp danh, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân (Tính từ thời điểm được cấp Thẻ đấu giá viên theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc đăng ký danh sách đấu giá viên tại Sở Tư pháp theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc Thẻ đấu giá viên theo Luật đấu giá tài sản hoặc thông tin về danh sách đấu giá viên trong Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đấu giá tài sản)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

 

 

 

 

 

3,0

7.1

Dưới 05 năm

 

7.2

Từ 05 năm đến dưới 10 năm

3,0

7.3

Từ 10 năm trở lên

 

8

Kinh nghiệm của đấu giá viên hành nghề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5,0

8.1

Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

 

8.2

Có từ 01 đến 03 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

 

8.3

Có từ 4 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

5,0

 

 

9

Số thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc khoản tiền nộp vào ngân sách Nhà nước đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trong năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng (Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo

tài chính và số thuế thực nộp được cơ quan thuế xác nhận bằng chứng từ điện tử; đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì có văn bản về

 

 

5,0

 
   

 

 

việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

 

9.1

Dưới 50 triệu đồng

 

9.2

Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng

 

9.3

Từ 100 triệu đồng trở lên

5,0

 

 

V

Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định (Người có tài sản có thể chọn hoặc không chọn tiêu chí tại mục này để đánh giá chấm điểm. Trường hợp chọn tiêu chí tại mục này thì người có tài sản chọn một hoặc nhiều tiêu chí sau đây nhưng số điểm không được vượt quá mức tối đa của từng tiêu chí và tổng số điểm không được vượt quá mức tối đa của mục này)

 

 

8,0

 

 

 

1

Đã tổ chức đấu giá thành tài sản cùng loại với tài sản đưa ra đấu giá.

- Tài sản cùng loại được phân theo cùng một điểm quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Đấu giá tài sản được sửa đổi bổ sung theo khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản.

Cụ thể: Trong năm 2025 đã tổ chức đấu giá thành ít nhất 03 Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản là Quyền thuê mặt bằng để kinh doanh dịch vụ phụ trợ tại Bệnh viện.

(Lưu ý: Dưới 03 Hợp đồng thì không được tính điểm)

 

 

 

1,0

2

Trụ sở chính của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong phạm vi tỉnh

Bắc Ninh.

4,0

 

3

Tiêu chí khác (trừ tiêu chí giá dịch vụ đấu giá tài sản, chi phí đấu giá tài sản và các tiêu chí đã quy định tại Phụ lục này):

Là đơn vị sự nghiệp có chức năng đấu giá tài sản trên phạm vi toàn quốc.

 

3,0

 

Tổng số điểm

94,0

 

 

 

 

SĐT đường dây nóng

Trung tâm Y tế:

0966.851.919

Sở Y tế:

0967.721.919

Lưu ý: Chỉ điện thoại vào đường dây nóng của Sở Y tế khi đã điện vào đường dây nóng của Trung tâm Y tế nhưng không được giải quyết

Khảo sát sự hài lòng của người bệnh với nhân viên y tế
  
Thống kê truy cập
 21 Trong ngày
 42 Trong tháng
11 Đang online
Bản quyền 2021 ©Trung Tâm Y tế thị xã Việt Yên
Thiết kế bởi Aptech